Trang chủ Phụ kiện Tin tức Giỏ hàng Liên hệ
Điện thoại:(04)7737326 - Fax:(04) 7737327 - Mobile:0904113231 - Email:thanglongcomm@vnn.vn     






Các biểu phí sử dụng cho máy bộ đàm

a

` 

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

––––

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     22 /2005/QĐ-BTC

 

––––––––––––––––––––––––––––

 

 

Hà Nội, ngày  11  tháng 4 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện

và phí sử dụng tần số vô tuyến điện

–––––

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

         

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

 

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

 

Căn cứ Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;

 

Sau khi thống nhất với Bộ Bưu chính,Viễn thông tại Công văn số 220/BBCVT-KHTC ngày 23 tháng 02 năm 2005 và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Doanh nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí tần số vô tuyến điện).

Phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thu bằng tiền Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng đôla Mỹ (USD) thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp tiền.

 

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

 

2. Tạm thời không thu phí sử dụng đối với những đối tượng sau:

 

a) Đài phát sóng vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao;

 

b) Đài phát sóng vô tuyến điện phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng;

 

c) Đài phát sóng vô tuyến điện sử dụng các tần số quy định cho mạng thông tin phòng chống thiên tai, lụt bão thuộc Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp ở địa phương; các ngành Thuỷ lợi, Khí tượng thuỷ văn, Bưu điện và các trường hợp khác để phục vụ phòng chống thiên tai, lụt bão. Thời gian không thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính theo thời gian trực ban quy định của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương;

 

d) Đài phát sóng vô tuyến điện trực tiếp phục vụ việc tìm kiếm, cứu nạn theo yêu cầu của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn;

 

đ) Đài phát sóng vô tuyến điện của các tổ chức từ thiện phục vụ hoạt động nhân đạo;

 

e) Đài phát sóng vô tuyến điện thuộc hệ đặc biệt phục vụ trực tiếp sự chỉ đạo của Trung ương Đảng và Chính phủ;

 

f) Các tần số cấp cứu, cứu hộ do các đài phát sóng vô tuyến điện sử dụng theo quy định hiện hành.

 

Điều 3. Một số trường hợp áp dụng các mức thu cụ thể như sau:

 

Đối với máy phát thanh, truyền hình của đài, trạm phát thanh, truyền hình các huyện, xã hoặc đơn vị hành chính tương đương (nếu có) thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện bằng 30% mức thu quy định tương ứng.

 

 Đối với máy phát thanh, truyền hình của đài phát thanh, truyền hình các tỉnh thu phí sử dụng tần số bằng 50% mức thu quy định tương ứng (trừ máy phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam; máy phát hình của Đài Truyền hình Việt Nam; máy phát thanh, truyền hình của các đài thành phố trực thuộc Trung ương phải nộp đủ phí, lệ phí theo quy định).

 

Điều 4. Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông tổ chức thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí).

 

Hàng năm Cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước 25% (Hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thực thu được. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thực thu được để chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định và chi phí cho công tác quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện .

 

Số tiền phí, lệ phí được để lại nói trên được sử dụng theo quy định tại Thông tư số 95/2003/TT-BTC ngày 10/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện.

 

Đối với giấy phép tần số vô tuyến điện đã được cấp phép trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn còn thời hạn sử dụng sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không truy thu, truy hoàn phần chênh lệch phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo Biểu mức thu quy định tại Quyết định này.

 

Điều 5. Thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện; chứng từ thu phí, lệ phí; hạch toán kế toán phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

 

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 69/2001/QĐ-BTC ngày 06/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; Thay thế tỷ lệ được để lại chi cho hoạt động của Cục Tần số Vô tuyến điện và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 95/2003/TT-BTC ngày 10/10/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Nơi nhận:

Thứ trưởng

- Văn phòng Trung ương Đảng,

- Văn phòng Quốc hội,

- Văn phòng Chủ tịch nước,

- Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC,

- Các bộ, cơ quan ngang bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ,

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,

- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

- Công báo,

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp),

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính,

- Lưu: VP, TCDN, CST .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

              Lê Thị Băng Tâm 

 

 


BIỂU MỨC THU

PHÍ, LỆ PHÍ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2005/QĐ-BTC

 ngày  11   tháng 04  năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính )

––––––

 

A. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP:

 

Số

TT

CHỈ TIÊU

MỨC THU MỘT LẦN CẤP (1000 đồng)

I

Cấp mới Giấy phép:

1

Máy phát thuộc các nghiệp vụ (trừ các điểm từ 2 đến 12) (1):

 

 

P £ 1 w

50

 

1 w < P £ 5 w

200

 

5 w < P £ 15 w

360

 

15 w < P £ 150 w

600

 

150 w < P £ 500 w

720

 

P > 500 w

950

2

Máy phát vi ba (1).

400

3

Máy phát vô tuyến điện nghiệp dư (1).

240

4

Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao (2):

 

 

P £ 5 w

50

 

5 w < P £ 15 w

100

 

P > 15 w

150

II

Gia hạn Giấy phép.

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

III

Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (khi thay đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định trong giấy phép):

1

Không phải tính toán lại tần số.

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

2

Phải tính toán lại tần số.

Bằng mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

B. PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ:

 

Số

TT

CHỈ TIÊU

MỨC THU CHO 12 THÁNG (1000 đồng)

I

Nghiệp vụ cố định (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) (6) :

1

Đối với các tần số < 30 MHz.

800

2

Đối với các tần số từ 30 MHz trở lên, kể cả vi ba điểm -điểm:

 

 

- Băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz:

 

 

có độ rộng băng tần chiếm dụng £ 12,5 kHz

800

VII

Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương (tính trên mỗi tần số phát được ấn định):

 

P £ 5 w

50

 

5 w < P £ 15 w

150

 

P > 15 w

250

8

Máy bộ đàm ( gắn xe )

Hệ thống thông tin di động dùng riêng (tính trên mỗi tần số phát được cấp để sử dụng trong hệ thống và theo số lượng thiết bị):

 

 

a) Máy phát trung tâm.

Bằng nghiệp vụ cố định

 

b) Máy phát lưu động:

- Từ 1 đến 10 thiết bị

- Từ 11 đến 20 thiết bị

- Từ 21 đến 50 thiết bị

- Từ 51 đến 100 thiết bị

- Trên 100 thiết bị

 

300/1 thiết bị

250/1 thiết bị

180/1 thiết bị

160/1 thiết bị

140/1 thiết bị

 

- Mạng nội bộ, chỉ gồm các thiết bị có công suất phát      P £ 5w:

Bằng 70% mức phí tương ứng

 

- Mạng lưu động liên tỉnh; Mạng lưu động tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

Bằng 150% mức phí tương ứng

 

- Mạng lưu động toàn quốc

Bằng 200% mức phí tương ứng

XVI

Phí sử dụng tần số trong thời gian thử  nghiệm tần số, kênh tần số, băng tần số trước khi chính thức khai thác (10) .

1

Thử nghiệm tần số, kênh tần số ( Tổng thời gian các lần thử nghiệm tần số, kênh tần số tối đa là 03 tháng).

 

 

- Đến 1 tháng

Bằng 10% mức phí  của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từ tháng thứ 2 đến tháng  thứ 3

Bằng 30% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

2

 Thử nghiệm băng tần số sau thời gian giữ chỗ (Thời hạn thử nghiệm băng tần số tối đa là 12 tháng).

Bằng 60% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

Quá các thời hạn qui định ở mục XVI, phí được tính bằng mức phí sử dụng tần số của loại tương ứng.

XVII

Phí sử dụng tần số để thử nghiệm tính năng kỹ thuật của hệ thống cho tần số, kênh tần số, băng tần số cho phép để phục vụ cho việc giới thiệu công nghệ, thiết bị, nghiên cứu, chế tạo... (11) (Thời hạn thử nghiệm tần số, kênh tần số, băng tần số tối đa là 03 tháng) :

Bằng 3% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

XVIII

Phí sử dụng tần số trong thời gian giữ chỗ tần số (kênh tần số) (10)  :

1

Vi ba:

 

 

- Với các mạng nhỏ hơn 5 tuyến hoặc các tuyến lẻ (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 6 tháng).

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Với các mạng lớn hơn 5 tuyến (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 12 tháng).

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

2

Nhắn tin, di động trung kế, phát thanh, truyền hình (Tổng thời gian các lần giữ chỗ tần số tối đa là 24 tháng):

 

 

- Đến 3 tháng.

Bằng 2% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6.

Bằng 4% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từtháng thứ 7đến tháng thứ 12.

Bằng 7% mức phícủa loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từ tháng thứ 13đến tháng thứ 24.

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

3

Các nghiệp vụ khác (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 6 tháng).

1.000

XIX

Phí sử dụng tần số trong thời gian giữ chỗ băng tần số (Tổng thời gian các lần giữ chỗ băng tần số tối đa là 36 tháng) (10)  :

 

 

- Đến 6 tháng.

Bằng 2% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 12.

Bằng 5% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24.

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

- Từ tháng thứ 25đến tháng thứ 36.

Bằng 60% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng

 

 Quá các thời hạn qui định ở mục XVIII và XIX, phí được tính bằng mức phí sử dụng tần số của loại tương ứng.

XX

Phí kiểm tra lắp đặt thiết bị thu phát VTĐ đối với 1 máy phát, thu/phát VTĐ:

 

- Phát thanh, truyền hình, thông tin vệ tinh.

400

 

- Thông tin cấu trúc mạng tế bào; di động trung kế; vi ba; đài máy bay; đài tàu biển.

200

 

- Các loại khác

50

 

 

Ghi chú :

1. Đối với thiết bị hoạt động ở 2 hay nhiều băng tần có mức phí sử dụng tần số khác nhau, thì phí sử dụng tần số của thiết bị đó trong cả đoạn băng tần sử dụng được tính chung theo cùng một mức phí của phần băng tần sử dụng nhiều hơn.

2. Đối với các thiết bị làm việc ở băng tần không đúng với nghiệp vụ theo quy hoạch thì trong thời gian được tạm thời khai thác cho đến hết thời hạn phải chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch, phí sử dụng tần số của thiết bị đó được tính theo nghiệp vụ có mức phí cao nhất.

3. Các chú thích trong Biểu mức thu được hiểu như sau:

(1) :  Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

        Đối với trường hợp cấp phép theo mạng, lệ phí cấp giấy phép được tính theo máy trung tâm hoặc máy phát có công suất lớn nhất trong mạng.

(2) :  Lệ phí cấp giấy phép được tính theo công suất phát của máy mẹ cho một bộ gồm máy mẹ và các máy con.

(3) :  Lệ phí cấp giấy phép được tính theo máy phát có công suất phát lớn nhất trong hệ thống.

(4) :  Lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số được tính cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc nhà khai thác; Các trường hợp khác lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số được thu từ người sử dụng theo từng máy lẻ.

(5) :  Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng tàu, phương tiện nghề cá.

(6) :  Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.

(7) :  Mức phí sử dụng tần số là 2.500.000 đồng/1 tần số chỉ áp dụng đối với các tần số phục vụ thông tin công cộng biển. Đối với các tần số khác, mức phí sử dụng tần số bằng nghiệp vụ cố định.

(8) :    Thông tin di động trung kế:

- Đối với loại cấp phép theo từng đoạn băng tần, mức phí sử dụng tần số được tính cho mỗi MHz của băng tần được cấp (quy ước 1 kênh tương đương 25 KHz) và theo đơn vị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Đối với loại cấp phép theo kênh tần, mức phí sử dụng tần số được tính cho mỗi kênh tần theo đơn vị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(9) :    Đài thông tin vệ tinh:

- Đài loại A là đài có khả năng truyền không quá 1 kênh thoại hoặc tốc độ truyền số liệu không vượt quá 16 Kbps.

- Đài loại B là đài có khả năng truyền không quá 1 kênh thoại hoặc tốc độ truyền số liệu không vượt quá 32 Kbps.

- Đài loại C là đài có khả năng truyền không quá 1 kênh thoại hoặc tốc độ truyền số liệu không vượt quá 64 Kbps.

- Đài loại D là đài có khả năng truyền không quá 12 kênh thoại hoặc tốc độ truyền số liệu không vượt quá 12 x 64 Kbps.

- Đài loại E là đài có khả năng truyền trên 12 kênh thoại (hoặc tốc độ truyền số liệu trên 12 x 64 Kbps) nhưng có khả năng sử dụng không quá 1 bộ phát đáp qua vệ tinh.

- Đài loại F là đài có khả năng sử dụng từ 1 bộ phát đáp trở lên qua vệ tinh.

- Đối với các trạm đầu cuối thuộc hệ thống đa truy cập qua vệ tinh, phí sử dụng tần số tính như cách tính đối với thông tin di động qua vệ tinh ở mục XII.7.

(10): Thời gian thử nghiệm, giữ chỗ tần số, băng tần số được tính liên tục kể từ khi bắt đầu xin thử nghiệm, giữ chỗ.

(11): Trong thời gian giữ chỗ băng tần số, nếu tiến hành thử nghiệm  tính năng kỹ thuật của thiết bị, hệ thống thiết bị thì không phải nộp thêm phí thử nghiệm này.

 

 

 

 

 

 

 

Cách phân biệt nhãn hàng thật 3D của ICOM
Cảnh báo hàng giả của kirisun
MÁY BỘ ĐÀM KỸ THUẬT SỐ CHẤT LƯỢNG CAO - GIÁ PHÙ HỢP


Theo bầu chọn
STT Sản phẩm Bầu chọn
1. Máy bộ đàm cầm tay Kenwood TK3360 2403
2. Máy bộ đàm gắn xe TM 271 A 346
3. Máy bộ đàm TAXI TK 7100 / 8100 333
Theo quan tâm
STT Sản phẩm Đã xem
1. Máy bộ đàm ICOM sóng ngắn IC M710 5969
2. Máy bộ đàm cầm tay Kenwood TK3360 5944
3. Máy bộ đàm gắn xe TM 271 A 5233

Trang chủ  |  Phụ kiện  |  Tin tức  |  Giỏ hàng  |  Liên hệ

Bản quyền thuộc về công ty Cổ phần đầu tư phát triển viễn thông Thăng Long.
Địa chỉ giao dịch: Trung tâm kỹ thuật số 8, G19 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại : (04) 37737327 Fax : (04) 37737327. Email : thanglongcomm@gmail.com